Table of Contents
    Add a header to begin generating the table of contents
    1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

    Hệ thống phân cấp của AutoTable bao gồm các mục sau: 

    1. Workspace

    WorkSpace là một tập hợp thư mục và bảng được chia sẻ giữa một nhóm cộng tác. Các cộng sự trong một nhóm nhỏ có thể có không gian làm việc chung cho tất cả các dự án của họ; một nhóm trong một công ty lớn hơn có thể có không gian làm việc riêng cho tất cả các dự án của công ty; một gia đình có thể có WorkSpace để lập kế hoạch các chuyến đi hay chia sẻ những danh sách những thứ cần mua cho gia đình. WorkSpace giúp người dùng tổ chức và sắp xếp mọi thứ một cách có hệ thống, từ công việc của các phòng ban trong doanh nghiệp, giữa các nhóm hay chính bản thân của người dùng. Với WorkSpace, người dùng với quyền Chủ quản có thể thiết lập phân quyền đối với các người dùng được mời tham gia để quản lý dữ liệu thật chặt chẽ.

    Khi mở trang chủ của mình, bạn có thể thấy tất cả các không gian làm việc mà bạn là cộng tác viên.

    Hai loại Workspaces - Workspace được chia sẻ và Workspace của tôi

    Hai loại Workspaces – Workspace được chia sẻ và Workspace của tôi

    Workspace bao gồm 2 loại chính là:

    1. WorkSpace được chia sẻ: Là các WorkSpace mà bạn được các tài khoản khác chia sẻ để sử dụng

    2. WorkSpace của bạn: Là các WorkSpace do chính bạn tạo ra và chia sẻ với các tài khoản khác. Bạn, người tạo ra có toàn quyền với WorkSpace của mình trong việc điều chỉnh và chia sẻ, phân quyền cho các người dùng khác sử dụng WorkSpace của mình

    3. Thư mục/ Folder

    Thư mục dạng tập tin đặc biệt có công dụng như là một ngăn chứa, được dùng trong việc quản lý và sắp xếp các Bảng. Thư mục có thể chứa các Bảng và các thư mục phụ (Subfolder) bên trong, các thư mục phụ này cũng có thể chứa thêm các Bảng và các thư mục phụ khác nữa… Có thể tạo nhiều thư mục dùng để chứa các Bảng khác nhau giúp phân loại chúng để thuận tiện trong việc tìm kiếm, sử dụng. 

    Đặc điểm quan trọng là người dùng cần quan tâm đến thư mục chính là khả năng tổ chức và phân quyền đối với các thư mục này. Người dùng có thể thiết lập phân quyền và vai trò của những người dùng khác đối với các Bảng của thư mục. Việc sử dụng Thư mục đặc biệt phù hợp với nhóm người dùng doanh nghiệp nơi có nhiều phòng ban và đòi hỏi mức độ phân quyền nhiều lớp cho các nhóm người dùng khác nhau.

    Hệ thống THƯ MỤC trong Workspace

    Hệ thống THƯ MỤC trong Workspace

    1. Bảng dữ liệu / Table

    Table là Bảng dữ liệu thuộc WorkSpace và Folder. Một Table (Bảng) chứa tất cả thông tin và dữ liệu mà bạn cần cho việc sắp xếp trong một hoặc nhiều trang tính (Sheet). Tùy thuộc vào cách bạn sắp xếp, bảng có thể là bất kỳ thứ gì phục vụ nhu cầu của bạn, như quản lý tác vụ, hội họp, việc linh tinh, v.v… Có nhiều cách để tạo ra một Bảng mới bao gồm:

    • Bạn có thể tạo mới một Bảng thông qua việc lựa chọn và thiết lập Bảng mẫu (template) mà AutoTable đã tạo sẵn

    • Bạn có thể tạo mới từ việc import một file excel đã có sẵn

    • Bạn có thể tạo mới một Bảng trắng để tự thiết kế theo ý muốn

    BẢNG DỮ LIỆU trong Autotable

    BẢNG DỮ LIỆU trong Autotable

    1. Trang Dữ Liệu/ Sheet

    Giống như Excel, một Table của AutoTable chứa nhiều Sheet, Sheet là các trang tính hiển thị dữ liệu của bạn. Mỗi Sheet chứa một bảng danh sách dữ liệu bao gồm các trường thông tin ví dụ như nội dung, số, công thức, v.v… Mỗi Table luôn có tối thiểu 1 sheet dữ liệu, và nếu Table được sử dụng để theo dõi nhiều mục tiêu khác nhau, mỗi sheet sẽ chứa những loại thông tin khác nhau để dễ quản lý và nhập liệu. Ví dụ như một bảng quản lý bán hàng sẽ bao gồm nhiều bảng như thông tin khách hàng, lịch sử mua hàng, đầu mối bán hàng hay một bảng kế hoạch sự kiện sẽ bao gồm danh sách khách mời, thời gian biểu và các công việc phải thực hiện.

    Hai loại TRANG DỮ LIỆU - TRANG TÍNH và DASHBOARD

    Hai loại TRANG DỮ LIỆU – TRANG TÍNH và DASHBOARD

    1. Trường dữ liệu/Fields

    Khi tạo một Trang dữ liệu/ Sheet mới, bạn sẽ thấy hệ thống mặc định tạo ra 4 trường dữ liệu bao gồm Tên, Tiêu đề, Số và Dropdown. Những cột này được gọi là Trường/Fields, với các cột này bạn có thể tạo ra một cấu trúc mà từ đó bạn có thể thêm những thông tin có liên hệ với nhau trên từng dòng.

    TRƯỜNG DỮ LIỆU / FIELDS của Autotable

    TRƯỜNG DỮ LIỆU / FIELDS của Autotable

    Mỗi trường có một loại trường đặc biệt xác định loại thông tin đặc biệt bạn có thể đưa vào đó, như ghi chú, kéo và thả tệp đính kèm, checkbox, tùy chọn chọn thả xuống, v.v. Bằng cách chọn và chọn các loại trường chính xác, bạn có thể tạo một cấu trúc dữ liệu tùy chỉnh phù hợp cho nhu cầu riêng của mình! 

    Lấy ví dụ với các Trường dữ liệu mặc định, sau khi đổi tên và thêm vào dữ liệu, bạn sẽ có ngay một danh sách các thông tin một số đối tượng mà bạn đang quan tâm. Ngoài ra còn rất nhiều loại trường thông tin khác mà chúng tôi sẽ giới thiệu với bạn trong các hướng dẫn chi tiết hơn.

    1. Dòng dữ liệu/ Records

    Mỗi hàng mà bạn nhìn thấy trong lưới được gọi là một Dòng/Records. Dòng/Records là một mục riêng lẻ trong một bảng và có thể là nhiều thứ khác nhau: ví dụ: nếu bạn đang lập một bảng các nhiệm vụ cần phải hoàn thành, thì mỗi Dòng trong bảng của bạn là một nhiệm vụ; nếu bạn đang phân tích danh sách các ý tưởng mới, thì mỗi Dòng trong bảng của bạn là một ý tưởng mới.

    DÒNG DỮ LIỆU / RECORD của Autotable

    DÒNG DỮ LIỆU / RECORD của Autotable

    1. PHÂN QUYỀN

    Quyền chủ quản 

    Toàn quyền chỉnh sửa bảng và được mời thêm thành viên

    Quyền tạo 

    Toàn quyền chỉnh sửa logic, thêm thông tin/cột trong bảng

    Quyền sửa 

    Có thể thêm và chỉnh sửa từng dòng nhưng không có quyền thêm hoặc chỉnh sửa cột trong bảng 

    Quyền bình luận 

    Có thể xem và bình luận trong từng công việc, dòng dữ liệu

    Quyền Chỉ xem 

    Có thể xem thông tin, nội dung dữ liệu, không được thêm, chỉnh sửa dữ liệu

    PHÂN QUYỀN trong Autotable

    PHÂN QUYỀN trong Autotable

    1. GIAO DIỆN/VIEWS

    Kiểu giao diện đa dạng cho phép bạn xem thông tin dưới góc nhìn khác nhau. Để tạo thêm giao diện cho mỗi trang, bấm vào nút trên thanh menu. Có 5 kiểu giao diện trong AutoTable: 

    1. Giao diện Bảng 

    Giao diện Bảng thường được sử dụng để xem các bảng, thư mục với nhiều thông tin và nhiều thuộc tính. Với giao diện Bảng, bạn có thể xem tất cả thuộc tính chỉ trong một cái nháy mắt. 

    Sử dụng giao diện Bảng để sắp xếp thông tin Quản trị khách hàng hoặc Mục tiêu kinh doanh, và kết hợp giao diện này với bộ lọc, tùy chỉnh và ẩn một số cột thông tin để chỉ xem những thông tin bạn cần.

    Giao diện dạng Bảng

    Giao diện dạng Bảng

    1. Giao diện Biểu mẫu (Form) 

    Giao diện Biểu mẫu (Form) cho phép người dùng thao tác dễ dàng hơn với những bảng thông tin có nhiều trường. Khi chọn xem bảng bằng giao diện Biểu mẫu, các trường thông tin sẽ được chuyển đổi sang dạng dọc thay vì bảng ngang mặc định. 

    Giao diện Biểu mẫu thường được sử dụng cho các bảng Đơn hàng, Thông tin số đo khách hàng, …

    Giao diện dạng BIỂU MẪU / FORM

    Giao diện dạng BIỂU MẪU / FORM

    1. Giao diện Kanban

    Giao diện Kanban là công cụ thực tiễn và hiệu quả bởi nó cho phép cả bộ phận, phòng ban nhìn thấy bức tranh toàn cảnh tiến trình công việc, từ đó hoạt động năng suất và hiệu quả hơn. 

    VD: Bạn có thể sắp xếp các cột để chúng hiện trạng thái của tác vụ như Sắp diễn ra, Đang diễn ra, Nháp, Chờ duyệt, Sẵn sàng đăng, v.v…

    Giao diện dạng KANBAN

    Giao diện dạng KANBAN

    1. Giao diện Lịch

    Giao diện Lịch thích hợp cho việc quản lý các thông tin liên quan đến thời gian. Nó được dùng chủ yếu để lên kế hoạch, đặt lịch cho mọi thứ từ danh sách việc cần làm, gọi điện thoại cho khách hàng hoặc các sự kiện quan trọng. 

    Ở DBM, giao diện Lịch cho phép bạn xem tổng quát các sự kiện trong một tháng, và bạn có thể tạo, chỉnh sửa trực tiếp từ giao diện này.

    Giao diện dạng LỊCH / CALENDAR

    Giao diện dạng LỊCH / CALENDAR

    1. TRANG DASHBOARD

    Dashboard là một trang giao diện thể hiện dữ liệu trực quan,  giúp bộ phận quản lý có cái nhìn nhanh về các chỉ số hiệu suất đánh giá trọng yếu, liên quan đến một mục tiêu hoặc quy trình kinh doanh cụ thể. Trong cách sử dụng khác, Dashboard còn thể xem là một cách gọi khác của “báo cáo tiến độ” hoặc tổng hợp các bảng báo cáo quan trọng cho người sử dụng.

    Autotable có 2 dạng chính thể hiện trong Dashboard là dạng biểu đồ và dạng số liệu tổng hợp

    Dạng biểu đồ: là cách minh họa dữ liệu trực quan, dễ hiểu, dễ so sánh, dự đoán xu thế tăng – giảm của số liệu. Có 3 dạng biểu đồ trong Autotable

    • Biểu đồ cột: Rất thích hợp để so sánh dữ liệu có trong nhiều cột

    • Biểu đồ đường gấp khúc: dùng để so sánh dữ liệu và dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu

    • Biểu đồ hình tròn: Thích hợp để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể

    Dạng số liệu tổng hợp:  là dạng tổng hợp các số liệu quan trọng để theo dõi, bao gồm tổng số, số lượng lớn nhất, số lượng nhỏ nhất, trung bình ….

    Dashboard - Bảng báo cáo

    Dashboard – Bảng báo cáo

    1. CÁC LOẠI TRƯỜNG DỮ LIỆU CỦA AUTOTABLE

    Autotable phân loại các loại trường dữ liệu để chuẩn hóa dữ liệu, thông tin nhập vào, từ đó dễ dàng xây dựng các báo cáo (Reports), hoặc các hệ thống quản trị mà người sử dụng mong muốn.

    • Tiêu đề (Text): Văn bản ngắn, đặc biệt chỉ một nội dung cụ thể như tên người, danh sách công việc ngắn gọn. Nếu nội dung mà bạn nhập được nhắc đi nhắc lại thì bạn có thể chuyển sang dạng trường gắn nhãn hoặc dropdown

    • Số (number): trường thể hiện định dạng số. Bạn có thể thêm đơn vị, điều chỉnh số thập phân, có hoặc không có giá trị âm.

    • Văn bản dài: là nơi bạn có thể tạo 1 note dài để mô tả, chi tiết nội dung của dữ liệu.

    • Checkbox: nếu bạn cần thể hiện dữ liệu theo dạng true / false, hãy sử dụng checkbox. Bạn sẽ có 2 lựa chọn, chọn hoặc bỏ chọn.

    • Dropdown: là nơi bạn có thể tạo ra các tùy chọn có sẵn cho người sử dụng lựa chọn thể hiện 1 dữ liệu trong các tùy chọn đó.Ví dụ: lựa chọn 1 gói dịch vụ trong các gói Free, Team, Enterprise …

    • Ngày giờ: Bạn nhập vào ngày của dữ liệu. Khi bạn lựa chọn nhập ngày, một widget sẽ hiện ra để cho bạn chọn một cách trực quan, chính xác.

    • Mốc thời gian: là khoảng thời gian cần được theo dõi, ví dụ thời gian của chương trình, thời gian của dự án …

    • Website: là link của website, hyperlink để khi người sử dụng click vào sẽ mở trang web được chỉ định.

    • Số điện thoại: nhập dữ liệu là số điện thoại. Khi bạn thao tác trên điện thoại, click vào sẽ có thể gọi trực tiếp số điện thoại trong trường dữ liệu.

    • Email: nhập dữ liệu là thông tin email. Khi bạn click vào có thể mở app gửi email trong trường dữ liệu

    • Địa chỉ: nhập dữ liệu là địa điểm, được kết nối với google map để định vị vị trí chính xác cho  bạn.

    • Phân công: đây là một chức năng quan trọng của autotable trong việc phân công việc nhập dữ liệu, thực hiện task được giao. Phân công sẽ đi cùng với hệ phân quyền, giúp người giám sát có thể nắm toàn bộ dữ liệu quan trọng của toàn team, trong khi những người được phân công sẽ chỉ xem được dữ liệu của riêng họ

    • Đánh giá: Tạo hệ thống đánh giá gồm 5 sao, theo tiêu chuẩn đánh giá chung hiện nay.

    • Tiến độ: theo dõi tiến độ công việc, nhiệm vụ được giao, được điều chỉnh bởi người sử dụng.

    • Tiến độ tự động: theo dõi tiến độ công việc, nhiệm vụ được giao. Tiến độ được tự động thay đổi dựa trên điều chỉnh được cài đặt sẵn bởi các trường dữ liệu trước đó, mức độ phần trăm của từng dữ liệu.

    • Ngày khởi tạo: Tự động hiện ngày mà dòng dữ liệu được cập nhật

    • Người tạo: tự động hiển thị người tạo ra dòng dữ liệu

    • Số tự động: Tạo ra số serial theo dõi dòng dữ liệu. Lưu ý, chỉ những người sử dụng có quyền tạo và chủ quản mới có quyền đánh lại số series

    • Đính kèm: tạo nơi để người sử dụng đính kèm file vào trang dữ liệu

    • Công thức: nơi lập các hàm công thức cơ bản tương tự Excel, giúp người sử dụng có thể thực hiện có phép tính, các hàm cơ bản của Excel

    • Link: tạo các liên kết dữ liệu giữa các trang dữ liệu trong cùng bảng dữ liệu, từ các trang dữ liệu trong các bảng dữ liệu khác nhau, thuộc các thư mục hoặc thậm chí các workspace khác nhau. Việc liên kết này là sức mạnh nổi bật của Autotable, giúp bạn có thể xây dựng hệ thống quản lý thông tin tổng quát, mạnh mẽ.

    • Tham chiếu: có  tính năng tương tự hàm Vlookup của Excel. Chức năng tham chiếm cần đi kèm với chức năng link, để tìm và hiển thị dữ liệu đi kèm với dữ liệu được tìm kiếm. Ví dụ link dữ liệu hàng hóa, và tham chiếu giá bán của hàng hóa đó.

    • Liên kết đến bảng: Người sử dụng có thể tạo liên kết để chuyển đến bảng dữ liệu cần để tham khảo hoặc chỉnh sửa theo dữ liệu đang được tạo ra tại bảng dữ liệu hiện hành. Ví dụ khi tạo 1 dòng dữ liệu về 1 loại hàng hóa, người sử dụng sẽ tạo liên kết tới bảng dữ liệu thông tin nhà cung cấp để có thể truy cập nhanh thông tin liên lạc mà không cần phải tạo thêm các trường dữ liệu.

    Các loại trường dự liệu cơ bản trong Autotable

    Các loại trường dự liệu cơ bản trong Autotable

    1. CÁC CHỨC NĂNG CỦA GIAO DIỆN BẢNG (MẶC ĐỊNH)

    1. Chức năng giao diện

    Giao diên dạng bảng tổng quan

    Giao diên dạng bảng tổng quan

    Có nhiều loại giao diện để bạn theo dõi như đã hướng dẫn trong mục giao diện. Cùng một trang dữ liệu, người sử dụng có thể tạo nhiều giao diện, thông tin để chia sẻ với nhiều mục đích khác nhau. Ví dụ người sử dụng có thể tạo 1 bảng giao diện đầy đủ thông tin về hàng hóa như tên, nhà cung cấp, giá mua vào. Người sử dụng có thể tạo 1 giao diện dạng bảng thứ 2, ẩn thông tin cột giá mua vào và chia sẻ với các bộ phận khác.

    1. Chức năng ẩn cột

    Chức năng ẩn cột bảo mật dữ liệu quan trọng

    Chức năng ẩn cột bảo mật dữ liệu quan trọng

    Chức năng ẩn cột giúp người sử dụng ẩn đi các trường dữ liệu có thông tin quan trọng không muốn chia sẻ với những người sử dụng khác.  Chức năng ẩn cột nên sử dụng đồng thời với chức năng chọn giao diện, tạo ra 2 giao diện song song cho cùng 1 bản với 1 giao diện thể hiện đầy đủ các trường dữ liệu và 1 giao diện với các trường dữ liệu đã bị ẩn. Như vậy người sử dụng có thể cập nhật đầy đủ dữ liệu mà không lo lắng sẽ bị lộ các thông tin cần được bảo mật.

    1. Chức năng lọc

    Chức năng lọc / Filter để chọn dữ liệu cần phân tích

    Chức năng lọc / Filter để chọn dữ liệu cần phân tích


    Chức năng lọc (Filter) giúp người sử dụng có thể chọn các dữ liệu muốn giám sát nhanh và chính xác nếu có quá nhiều dòng dữ liệu với đa dạng thông tin. Như ví dụ ở trên, người sử dụng sẽ dễ dàng thấy loại đạo cụ nào đang bị mất, số lượng mất.

    1. Chức năng nhóm cột

    Chức năng nhóm cột dễ dàng quan sát, đánh giá từng yêu tố quan trọng

    Chức năng nhóm cột dễ dàng quan sát, đánh giá từng yêu tố quan trọng

    Chức năng nhóm cột (group) giúp phân chia các dòng dữ liệu có các đặc điểm chung lại với nhau, dễ dàng quan sát và đánh giá những dữ liệu liên quan, cũng như thống kê số lượng dữ liệu cho từng điều kiện. Chức năng này tương tự chức năng Pivot trong Excel, nhưng bạn có thể dễ dàng thực hiện bằng một cú nhấn chuột và có hệ thống hiển thị trực quan hơn.

    1. Chức năng Sắp xếp

    Chức năng sắp xếp dữ liệu theo trình tự

    Chức năng sắp xếp dữ liệu theo trình tự

    Chức năng sắp xếp giúp người sử dụng sắp xếp lại các dòng dữ liệu theo trình tự mong muốn để có thể lên kế hoạch tiến hành công việc. Người sử dụng có thể thêm nhiều điều kiện sắp xếp để có được hệ thống giám sát trực quan, dễ quản lý nhất.

    1. Chức năng độ rộng cột

    Chức năng thay đổi độ rộng cột

    Chức năng thay đổi độ rộng cột

    Người sử dụng có thể thay đổi độ rộng cột một cách thủ công cho từng trường dữ liệu, hoặc thay đổi một lúc độ rộng của toàn bộ các trường dữ liệu trong bảng dữ liệu bằng cách sử dụng chức năng thay đổi độ rộng cột. Có 30 mức độ để người sử dụng tùy chỉnh theo nhu cầu. 

    1. Chức năng Automation

    Chức năng Automation tự động hóa các hành động được thực hiện lặp đi lặp lại

    Chức năng Automation tự động hóa các hành động được thực hiện lặp đi lặp lại

    Automation là một chức năng độc đáo và nổi bật của Autotable. Người sử dụng có thể sử dụng Automation để tự động hóa một hoặc vào công việc có tính phải thực hiện lặp lại nhiều lần, giúp giảm thời gian, sai sót khi thực hiện. Cấu trúc của Automation là:

     “Khi <điều kiện hành động> thì <Kết quả thực hiện>”.  

    Các automation hiện có bao gồm:

    • Thay đổi dữ liệu của một hoặc nhiều trường dữ liệu khi đạt điều kiện đặt ra

    • Gửi một thông báo hoặc email tới người có trách nhiệm tiếp quản nhiệm vụ kế tiếp

    • Thêm dòng dữ liệu đã đạt điều kiện qua một trang / bảng dữ liệu

    • Thêm dòng dữ liệu liên kết qua trang khác (để tham khảo dữ liệu một cách nhanh nhất)

    1. Chức năng Thêm cột

    Chức năng thêm cột mới cùng với chọn loại trường dữ liệu

    Chức năng thêm cột mới cùng với chọn loại trường dữ liệu

     Chức năng thêm cột để người sử dụng thêm một trường dữ liệu vào bảng dữ liệu. Người sử dụng sẽ lựa chọn định dạng dữ liệu mới cho trường dữ liệu mới theo yêu cầu. Ngoài ra người sử dụng có thể thêm nhanh một trường dữ liệu (cột) bằng cách nhấn nút Thêm Cột ở trường dữ liệu kế trường dữ liệu cuối cùng của bảng dữ liệu

    image2.png
    1.  Chức năng xuất file excel

    Chức năng xuất Excel

    Chức năng xuất Excel

    Autotable hỗ trợ chức năng lưu bảng dữ liệu dưới định dạng excel để người sử dụng có thể lưu giữ thông tin, chia sẻ offline dữ liệu. Lưu ý khi lưu định dạng xlsx, dữ liệu sẽ được lưu dạng text, không có các chức năng của Autotable.

    1. Chức năng phân quyền từng dòng

    Chức năng phần quyền  từng dòng

    Chức năng phần quyền từng dòng

    Chức năng phân quyền từng dòng là chức năng quan trọng của Autotable, cũng như là chức năng cần thiết cho việc quản trị cơ sở dữ liệu của người chủ quản. Chức năng phân quyền từng dòng chỉ hoạt động khi người chủ quản tạo bảng dữ liệu tạo trường dữ liệu “Phân công” và chỉ định người sử dụng (người có quyền sửa / tạo) cho ít nhất một dòng dữ liệu. Khi đó, những người sử dụng chỉ có thể thấy được dòng dữ liệu mà họ tạo riêng lẻ, trong khi đó, người khởi tạo vẫn có thể thấy được toàn bộ dữ liệu mà những người sử dụng nhập vào hoặc tạo ra. Ví dụ Trưởng phòng kinh doanh có thể thấy dữ liệu của toàn bộ khách hàng của các Sales, nhưng mỗi Sales chỉ có thể thấy dữ liệu khách hàng do mình nhập vào.

    1.  Chức năng phân quyền giao diện

    Chức năng Phân quyền giao diện

    Chức năng Phân quyền giao diện

    Chức năng phân quyền giao diện giúp cho người khởi tạo cho phép người sử dụng được xem giao diện riêng mà người khởi tạo thiết lập riêng cho từng mục đích. Mỗi trang dữ liệu có thể có nhiều loại giao diện (views) khác nhau, và cùng giao diện bảng, người khởi  tạo cũng có thể tạo thêm nhiều giao diện bảng (bằng cách ẩn bớt cột dữ liệu quan trọng), sau đó phần quyền được xem giao diện bảng phù hợp mà người khởi tạo mong muốn.

    1. Chức năng xóa giao diện

    Chức năng xóa giao diện

    Chức năng xóa giao diện

    Tương tự phân quyền thì người khởi tạo có thể xóa giao diện (view) khi không còn nhu cầu giữ hoặc sử dụng. Khi đó dữ liệu trong trang dữ liệu vẫn được giữ nguyên (trừ khi người khởi tạo xóa trang dữ liệu) nhưng sẽ dưới giao diện bảng điều khiển, hoặc giao diện khác còn lại.

    1. CÁC CHỨC NĂNG CỦA GIAO DIỆN KANBAN

    2. Chức năng chọn cột để nhóm

    Để thực hiện giao diện Kanban thì ở bảng mặc định, người sử dụng phải tạo các trường dữ liệu dạng Dropdown. Giao diện (View) Kanban sẽ được nhóm theo các lựa chọn Dropdown. Nếu có nhiều trường Dropdown, người sử dụng có thể lựa chọn trường mà mình muốn theo dõi, giám sát.

    Chức năng chọn cột để nhóm trong giao diện Kanban

    Chức năng chọn cột để nhóm trong giao diện Kanban

    1. Chức năng tùy chỉnh thẻ

    Sau khi chọn nhóm Dropdown để theo dõi, người sử dụng sẽ tùy chọn các thẻ thông tin muốn theo dõi bằng cách bật tắt các trường dữ liệu (được thực hiện ở giao diện bảng mặc định). Người sử dụng có thể thêm dữ liệu trực tiếp trên các thẻ Kanban bằng cách nhấn + ở mỗi thẻ, sau đó chọn thẻ mới được  tạo để điền thông tin. Tuy nhiên các trường dữ liệu chính phải được tạo với giao diện bảng mặc định.

    Chức năng tùy chỉnh thẻ trong Kanban

    Chức năng tùy chỉnh thẻ trong Kanban

    1. CÁC CHỨC NĂNG CỦA GIAO DIỆN BIỂU MẪU

    2. Chức năng tùy chỉnh biểu mẫu

    Sau khi chuyển giao diện bảng sang giao diện Biểu Mẫu (Form), người khởi tạo có thể chọn tùy chỉnh bảng mẫu để có thể lựa chọn trường dữ liệu nào cần được thể hiện, trường dữ liệu nào sẽ được thể hiện dạng bảng.

    Chức năng tùy chỉnh biểu mẫu

    Chức năng tùy chỉnh biểu mẫu

    Sau khi lựa chọn xong trường cần hiển thị để người sử dụng có thể xem và nhập dữ liệu, người khởi tạo sẽ chọn 2 lựa chọn là chia sẻ để chia sẻ biểu mẫu lên các trang Social hoặc chọn xem Biểu mẫu để kiểm tra lại Biểu mẫu sẽ được thấy như thế nào.

    Chức năng chia sẻ Biểu mẫu

    Chức năng chia sẻ Biểu mẫu

    Scroll to Top